Dinh dưỡng cho BN suy thận mạn

 Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn bao gồm những nguyên tắc và nhu cầu cụ thể về dinh dưỡng. Suy thận mạn là một tình trạng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính trong thời gian dài, khiến chức năng thận bị xơ hóa và không thể duy trì sự cân bằng nội môi, dẫn đến các biến đổi lâm sàng và sinh hóa trong cơ thể. Đái tháo đường, tăng huyết áp và bệnh cầu thận là những nguyên nhân hàng đầu gây suy thận mạn trên toàn cầu. Bệnh này có tác động lớn đến sức khỏe và gây áp lực kinh tế lên hệ thống y tế và xã hội.

Bệnh nhân suy thận mạn thường mắc các vấn đề chuyển hóa ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng, bao gồm suy dinh dưỡng do thiếu protein và năng lượng, thiếu máu, rối loạn chuyển hóa canxi, magiê, phospho và các chất khác. Ngược lại, chế độ ăn phù hợp giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, tăng cường hiệu quả điều trị và cải thiện tiên lượng bệnh.

Dưới đây là những nguyên tắc dinh dưỡng chung cho bệnh nhân suy thận mạn trước khi bắt đầu điều trị thay thế:

  1. Đảm bảo năng lượng đầy đủ và hạn chế protein để giảm quá trình giảm hóa protein trong cơ thể. Cung cấp đủ lượng protein cần thiết, đặc biệt là các axit amin thiết yếu.

  2. Cung cấp đủ vitamin và khoáng chất.

  3. Giữ cân bằng nước, muối, hạn chế natri và phosphat.

  4. Chế biến thực phẩm sao cho ngon miệng.

Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn thận nhân tạo chu kỳ (TNTCK):

  • Nhu cầu protein thông thường cho người bình thường là 0,8 - 1 g/kg/ngày. Đối với bệnh nhân TNTCK, nhu cầu protein cao hơn, từ 1,2 - 1,4 g/kg/ngày, tùy thuộc vào số lần thực hiện chạy thận trong tuần. Lượng protein động vật nên chiếm ≥ 60% nhu cầu protein, nhằm cân bằng hàm lượng nitrogen trong các ngày không chạy thận.

  • Nhu cầu năng lượng vẫn còn tranh cãi, nhưng khuyến nghị tối thiểu là 30 - 35 kcal/kg/ngày cho bệnh nhân TNTCK giai đoạn ổn định.

  • Hạn chế natri so với người bình thường, cụ thể: natri dưới 2000 mg/ngày, kali 2000 - 3000 mg/ngày. Nhu cầu nước/ngày được tính bằng tổng lượng nước tiểu trong 24 giờ cộng thêm 500 ml (800 ml cho bệnh nhân thực hiện lọc màng bụng), trong trường hợp sốt, tăng 10°C, bệnh nhân nên uống thêm 150 ml.

  • Lipid chiếm 20 - 25% tổng năng lượng, trong đó có 1/3 là axit béo chưa no và 1/3 là axit béo no.

  • Glucid chiếm 55 - 65% tổng năng lượng.

  • Cung cấp vitamin: vitamin C 70 - 75 mg/ngày, vitamin B1 0,9 - 1,2 mg/ngày, vitamin B2 1,3 - 1,8 mg/ngày (các loại vitamin tan trong nước), vitamin A 500 - 600 µg/ngày, vitamin D 500 UI/ngày (các loại vitamin tan trong dầu).

  • Cung cấp muối khoáng: canxi 500 mg/ngày, phospho 700 mg/ngày, sắt 11 - 24 mg/ngày.

Khi lựa chọn thực phẩm cho bệnh nhân suy thận mạn, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Tránh ăn các thực phẩm chế biến có nhiều muối như cá khô, cá muối, thịt muối, cà muối, da muối, giò, chả, patê, xúc xích, thịt hộp, cá hộp. Nếu muốn ăn các thực phẩm này, cần kiểm tra lượng muối có trong thực phẩm và tính toán lượng tiêu thụ cụ thể.

  • Hạn chế tiêu thụ các thực phẩm thực vật có nhiều protein như đậu, đỗ, vừng, lạc, giá đỗ, rau ngót, rau muống, rau dền.

  • Tránh thêm muối (nước mắm, gia vị, mì chính, muối) khi chế biến và nấu ăn.

  • Tránh uống các loại trà, thuốc lá và thuốc gây áp lực lên thận.

  • Điều chỉnh lượng nước uống dựa trên khả năng thận đào thải, lượng nước cần uống

Đăng nhận xét

0 Nhận xét