Biến chứng muộn sau ghép thận

 

1.      Tụ dịch bạch huyết (Lymphocele):

-          Có thể xảy ra vài tuần hoặc vài tháng sau mổ.

-          Nguyên nhân: thường do không thắt kỹ hết các nhánh bạch mạch trong khi mổ.

-          Lâm sàng: Sưng nề vùng thận ghép, có thể kèm theo thoát dịch qua vết mổ. Trường hợp nặng có thể sưng chân, tiểu nhiều lần do chèn ép bàng quang, thận ứ nước do chèn ép niệu quản.

-          Siêu âm, CT bụng giúp chẩn đoán: Ổ dịch quanh thận ghép.

-          Chọc hút dịch xét nghiệm creatinin để loại trừ rò nước tiểu.

-          Xử trí:

Ø  Ổ dịch thể tích < 140 ml: điều trị bảo tồn, dịch tự hấp thu.

Ø  Ổ dịch thể tích từ 140-500ml: chọc hút dưới hướng dẫn siêu âm, có thể bơm xơ hóa với povidone-iodine 5%, ethanol…

Ø  Ổ dịch thể tích > 500ml: mổ lại làm sạch ổ dịch.

2.      Hẹp động mạch thận sau ghép

-          Lâm sàng:

+    THA đột ngột sau ghép, không đáp ứng với thuốc

+    Suy giảm chức năng thận tiến triển

-          Siêu âm Doppler mạch máu vùng thận thấy tăng tốc độ dòng máu chảy

-          Chụp mạch: tiêu chuẩn vàng chẩn đoán.

-          Xử trí:

+    Điều trị bảo tồn nếu mức độ hẹp nhẹ, THA điều chỉnh được bằng nội khoa, chức năng thận không suy giảm nhiều

+    Đặt stent nếu hẹp > 50%, vị trí hẹp các miệng nối > 1cm.

+    Mổ lại nếu hẹp ngay miệng nối ĐM hoặc stent thất bại: sử dụng mảnh ghép bằng TM hiển hoặc Teflon.

3.      Hẹp vị trí nối niệu quản  - bàng quang

-               Nguyên nhân: NQ thiếu máu nuôi mạn tính gây xơ hẹp, do sỏi NQ, do tụ dịch chèn ép…

-          Biểu hiện: lâm sàng biểu hiện của ứ nước thận ghép, xét nghiệm chức năng thận ure, creatinin có xu hướng tăng lên sau một thời gian ổn định. CĐXĐ dựa vào chụp UIV hay cắt lớp vi tính.

-          Xử trí:

+    Can thiệp tối thiểu: nong, đặt JJ…

+    Mổ mở: tạo hình lại NQ, nối bể thận ghép với NQ người nhận…

I.        BIẾN CHỨNG VỀ MIỄN DỊCH

1.      Thải ghép mạn

-          Bệnh thường xảy ra sau 6 tháng sau ghép

-          Chẩn đoán dựa vào các triệu chứng sau:

+    Tăng huyết áp thường xuyên

+    Protein niệu thường xuyên và tăng dần

+    Creatinin máu tăng dần, MLCT giảm dần

+    Sinh thiết thấy có biểu hiện của tắc nghẽn tiểu động mạch, teo ống thận và xơ hóa kẽ thận.

-          Điều trị:

+    Điều trị bằng tăng liều thuốc ức chế miễn dịch đang dùng hoặc có thể đổi sang thuốc khác.

+    Kết hợp với các phương pháp điều trị bổ trợ như duy trì ổn định huyết áp và lipid máu, thường dùng các thuốc ức chế men chuyển, hạn chế ăn đạm…

II.     CÁC BIẾN CHỨNG NHIỄM TRÙNG

1.      Viêm phổi, viêm phế quản sau ghép thận

-          Biến chứng này rất thường gặp và dễ tái phát

-          Chẩn đoán xác định dựa vào Xquang, cấy máu, cấy đờm, dịch rửa phế quản, sinh thiết hút bằng kim nhỏ qua thành ngực, dịch màng phổi.

-          Điều trị: kháng sinh mạnh, phổ rộng, theo kháng sinh đồ. Chú ý bảo đảm lưu thông đường thở, chống ứ đọng đờm rãi, khí dung nhiều lần trong ngày.

2.      Nhiễm trùng hệ tiết niệu

-          Biến chứng này cũng rất hay gặp, thường liên quan đến thời gian lưu sonde tiểu và sonde JJ.

-          Chẩn đoán xác định dựa vào cấy nước tiểu giữa dòng dương tính

-          Dự phòng: rút sớm sonde tiểu kết hợp với điều trị kháng sinh dự phòng.

3.      Viêm gan B,C sau ghép thận

-          Thường xuất hiện muộn hơn và có thể dẫn tới suy gan, xơ gan.

+    Dự phòng: cần lưu ý tuyển chọn trước ghép và tiêm vaccine cho người nhận. Không dùng azathioprin, OKT3, kháng thể kháng đa dòng.

+    Điều trị: dùng antiviral drug (lamivudin, entecavir, tenofovir) với viêm gan B và interferon, ribavirin với viêm gan C. Hiện nay các thuốc mới kháng virus trực tiếp DAAs (Sofosbuvir, Telaprevir, Ledipasvir,…) đang được sử dụng hiệu quả và an toàn cho BN nhiễm viêm gan C sau ghép tạng.

4.      Nhiễm CMV ( cytomegalovirus )

-          Gặp ở tuần 5-12 sau ghép, gây viêm phổi, viêm thận, viêm đại tràng, …

-          Chẩn đoán dựa vào phương pháp PCR xác định có dấu ấn kháng nguyên và kháng thể của CMV trong nước tiểu, máu.

-          Điều trị: ganciclovir 5mg/kg truyền TM, tối thiểu từ 2-4 tuần hoặc Valganciclovir 450mg, uống 1 – 2 viên/ngày.

5.      Nhiễm Herpes

-          Nhiễm EBV (Epstein – Barr Virus), Nhiễm HSV (Herpes Simplex Virus): Điều trị bằng acyclovir.

6.      Nhiễm nấm (candida albican)

-          Chẩn đoán xác định bằng cấy nấm dịch miệng, nước tiểu, dịch âm đạo, máu.

-          Dự phòng: nystatin đường uống trong vòng 3 tháng đầu sau ghép.

-          Điều trị: amphoterian B đường tĩnh mạch hoặc fluconazol.

III.  CÁC BIẾN CHỨNG TIM MẠCH

-          Các biến chứng có thể gặp là nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, tai biến mạch não…Trong đó, tăng huyết áp là biến chứng thường gặp sau ghép do nhiều nguyên nhân, đặc biệt là ở những bệnh nhân có sử dụng thuốc cyclosporine A và tacrolimus.

-          Một số thuốc điều trị tăng huyết áp sau ghép thận là các thuốc chẹn calci, thuốc chẹn beta…

IV.       CÁC BIẾN CHỨNG DO TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH

-          Các tác dụng phụ thường gặp liên quan đến cyclosporine A là ngộ độc thận, ngộ độc thần kinh, tăng huyết áp, tăng mỡ máu, tăng acid uric…

-          Các tác dụng phụ liên quan đến corticoid như hội chứng Cushing do thuốc, đái tháo đường, tăng huyết áp…

-          Có thể hạn chế các biến chứng này bằng cách duy trì nồng độ thuốc ức chế miễn dịch phù hợp, định lượng nồng độ thuốc thường xuyên.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét