Điều trị suy thận mạn trước ghép thận

 

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ THAY THẾ THẬN SUY

1.1. Thận nhân tạo

-      Nguyên lý thận nhân tạo: máu và dịch lọc thực hiện trao đổi tại màng lọc máu (dialyser) - lọc máu qua màng bán thấm, với các cơ chế trao đổi chất qua màng.

-              Nguy cơ lây nhiễm các bệnh lý lây truyền đường máu cao trong thận nhân tạo như các virus viêm gan như viêm gan B, viêm gan C. Đặc biệt ở Việt Nam, tỉ lệ viêm gan B, C trong nhóm bệnh nhân thận nhân tạo chu kỳ rất cao do việc tái sử dụng lại các vật tư sử dụng cho lọc máu như màng lọc, dây lọc. Đề giảm thiểu việc lây nhiễm chéo trong lọc máu, các bệnh nhân cần được khuyến cáo không tái sử dụng màng lọc và dây lọc máu. Ngoài ra, quy trình vô khuẩn và tránh lây nhiễm cần được đặc biệt quan tâm ở các trung tâm lọc máu.

-      Chuẩn bị đường vào mạch máu: đường vào mạch máu có thể tạm thời hoặc vĩnh viễn. Cần có kế hoạch tạo đường vào mạch máu rõ ràng tùy thuộc từng bệnh nhân chờ ghép cụ thể, tránh việc để đường vào mạch tạm thời quá lâu làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn. Ngoài ra, cần lưu ý đến các biến chứng của việc đặt đường vào mạch máu.

-      Chống đông trong thận nhân tạo: thuốc chống đông trong được dùng rộng rãi là Heparin thường quy, hoặc Heparin trọng lượng phân tử thấp. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông tránh để tắc hệ thống màng lọc gây mất máu và ảnh hưởng đến hiệu quả cuộc lọc máu nhưng không quá nhiều để gây các rối loạn chảy máu. Ngoài ra, cần sàng lọc kỹ các trường hợp giảm tiểu cầu do heparin để lựa chọn thuốc chống đông phù hợp.

-      Các thông số kỹ thuật trong thận nhân tạo: lọc máu để tái lập lại cân bằng về nước và điện giải, toan kiềm trong cơ thể người bệnh có suy thận. Ngoài các chỉ số thể tích dịch thừa cần phải lấy đi (UFV) thì cũng cần lưu ý các thông số khác như thành phần điện giải của dịch lọc, thành phần Bicarbonat dịch lọc, nhiệt độ dịch lọc và lưu lượng dịch lọc qua màng lọc để điều chỉnh các rối loạn theo từng cá thể người bệnh. Các thông số khác như lưu lượng máu, thời gian lọc cũng cần được lưu ý để đảm bảo hiệu quả lọc máu và an toàn người bệnh. Ngoài ra các thông số để đánh giá hiệu quả cuộc lọc như độ thanh thải Ure sau lọc, Kt/V.

-      Các biến chứng thường gặp trong ca chạy thận nhân tạo gồm chảy máu (thường gặp), hội chứng mất cân bằng (thường ở bệnh nhân mới lọc máu), đông tắc màng lọc và dây dẫn (do thiếu chống đông), tụt huyết áp (do thể tích siêu lọc đặt quá lớn), nhiễm trùng, ...

-      Các biến chứng dài hạn của thận nhân tạo gồm thiếu máu, nhiễm trùng chéo (đặc biệt là viêm gan B, C), bệnh lý tim mạch, các rối loạn về nội tiết (đặc biệt là cường cận giáp thứ phát), các biến chứng thần kinh, suy dinh dưỡng, ...

1.2. Lọc màng bụng

-      Nguyên lý của lọc màng bụng: có cùng nguyên lý chung của lọc máu, đó là trao đổi chất qua màng bán thấm, ở đây, phúc mạc được coi là một màng bán thấm.

-      Thiết bị-vật tư trong lọc màng bụng gồm catheter lọc màng bụng, dịch lọc màng bụng

-      Đường vào của lọc màng bụng: catheter lọc màng bụng, với đầu trong được đặt ở vị trí thấp nhất của ổ bụng (túi cùng Douglas), có thể đặt cấp cứu (trong lọc màng bụng cấp cứu) hoặc kế hoạch (thường là đặt qua nội soi).

-      Các kỹ thuật lọc màng bụng: lọc màng bụng cấp cứu, lọc màng bụng ngoại trú

-      Các thông số kỹ thuật trong lọc màng bụng, đánh giá chức năng màng bụng: gồm Kt/V, độ thanh thải creatinin màng bụng.

-      Các biến chứng của lọc màng bụng: biến chứng nặng và hay gặp nhất là nhiễm trùng (viêm phúc mạc), ngoài ra một số biến chứng khác có thể gặp như tắc catheter lọc màng bụng, thừa dịch, catheter không đúng vị trí

-      Các biến chứng dài hạn của lọc màng bụng: xơ hóa phúc mạc, dính ổ bụng (abdominal adhesion) tạo thành các ổ làm giảm hiệu quả lọc. Nguyên nhân do viêm phúc mạc nhiều lần, phẫu thuật ổ bụng phức tạp, ...

 

2.  ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN

-      Khôi phục dòng máu tưới thận.

-      Cắt bỏ, thay thế hoặc điều chỉnh các thuốc/chất gây độc cho thận.

-      Loại bỏ tắc nghẽn đường tiết niệu.

-      Kiểm soát huyết áp: Sử dụng thuốc bảo vệ thận như ACEi, ARB…

-      Hạn chế Protein, muối trong thức ăn.

-      Kiểm soát RL Lipid máu

-      Kiểm soát tình trạng tăng acid uric máu

-      Kiểm soát tình trạng nhiễm toan, rối loạn điện giải

-      Kiểm soát cân bằng Canxi-Phospho, chuyển hóa xương

-      Kiểm soát tình trạng tăng Kali máu

-      Kiểm soát tình trạng thiếu máu…

-      Tiêm vaccine phòng ngừa một số bệnh lý như viêm gan B, thủy đậu, cúm, viêm phổi phế cầu, v.v…

Đăng nhận xét

0 Nhận xét