Điều trị viêm gan B theo Bộ Y tế (2019)

 III. CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT B MẠN


1. Chẩn đoán


1.1. Chẩn đoán nhiễm HBV man


- HBsAg và/ hoặc HBV DNA dương tính ≥ 6 tháng, hoặc


- HBsAg dương tính và anti-HBc IgM âm tính.


1.2. Chẩn đoán các giai đoạn của nhiễm HBV mạn: Phụ lục 1


2. Điều trị


2.1. Mục tiêu điều trị


- Ức chế lâu dài sự sao chép của HBV.


- Cải thiện chất lượng sống, ngăn ngừa diễn tiến xơ gan, HCC.


- Dự phòng lây truyền HBV cho cộng đồng bao gồm dự phòng lây truyền mẹ con.


- Dự phòng đợt bùng phát VGVR B.


2.2. Nguyên tắc điều trị


- Lựa chọn ban đầu là các thuốc uống nucleot(s)ide analogues (NAs). Chỉ nên dùng các phác đồ có Peg-IFN đối với một số trường hợp đặc biệt.


- Điều trị VGVR B mạn với NAs là điều trị lâu dài, có thể kéo dài suốt đời.


- Tuân thủ điều trị.


2.3. Chuẩn bị điều trị


- Tư vấn cho người bệnh về các vấn đề sau:


+ Sự cần thiết, mục tiêu và hiệu quả điều trị với thuốc kháng vi rút.


+ Tầm quan trọng của tuân thủ điều trị (cách uống thuốc, uống thuốc đúng giờ, tái khám đúng hẹn...).


+ Các xét nghiệm cần thiết để chẩn đoán, theo dõi và đánh giá điều trị.


+ Thời gian điều trị lâu dài, có thể suốt đời (đối với NAs).


+ Tác dụng không mong muốn của thuốc.


+ Biến chứng HCC có thể xảy ra, kể cả trong quá trình điều trị kháng vi rút, đặc biệt các trường hợp có xơ hóa gan F ≥ 3.


- Các xét nghiệm cần làm trước khi điều trị:


+ Tổng phân tích tế bào máu (Công thức máu).


+ AST, ALT, creatinine huyết thanh.


+ Các xét nghiệm đánh giá chức năng gan khi cần thiết như bilirubin, albumin, tỷ lệ prothrombin, INR,...


+ Siêu âm bụng, AFP, ...


+ HBeAg, tải lượng HBV DNA.


+ Anti - HCV.


+ Đánh giá giai đoạn xơ hóa gan bằng chỉ số APRI hoặc một trong các kỹ thuật: FibroScan, ARFI, sinh thiết gan,...


+ Nếu người bệnh điều trị Peg-IFN cần làm thêm các xét nghiệm đánh giá chức năng tuyến giáp (TSH, FT3, FT4), điện tâm đồ,...


+ Các xét nghiệm khác theo chỉ định lâm sàng.


2.4. Chỉ định điều trị thuốc kháng vi rút


Dựa vào sự kết hợp 3 yếu tố: nồng độ ALT, tải lượng HBV DNA và mức độ xơ hóa gan.


2.4.1. Đối với trường hợp xơ gan còn bù hoặc mất bù


Chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng và/hoặc kết quả đánh giá xơ hóa gan là F4 bằng các phương pháp không xâm lấn hoặc sinh thiết (Phụ lục 2).


Điều trị khi tải lượng HBV DNA trên ngưỡng bất kể nồng độ ALT và tình trạng HBeAg.


2.4.2. Đối với trường hợp không xơ gan


- Điều trị VGVR B mạn cho người bệnh khi đáp ứng cả 2 tiêu chuẩn:


(1) Tổn thương tế bào gan


- AST, ALT > 2 lần ULN và/hoặc


- Xơ hóa gan F ≥ 2 (Phụ lục 2)


(2) Vi rút đang tăng sinh


- HBV DNA ≥ 20.000 IU/mL (≥ 105 copies/mL) nếu HBeAg dương tính


- HBV DNA > 2.000 IU/mL (≥ 104 copies/mL) nếu HBeAg âm tính


- Đối với các trường hợp chưa đáp ứng hai tiêu chuẩn trên, chỉ định điều trị khi có một trong các tiêu chuẩn sau:


+ Trên 30 tuổi với mức ALT cao hơn ULN kéo dài (ghi nhận ít nhất 3 lần trong khoảng 24 - 48 tuần) và HBV DNA > 20.000 IU/ml, bất kể tình trạng HBeAg.


+ Tiền sử gia đình có HCC hoặc xơ gan


+ Có các biểu hiện ngoài gan như viêm cầu thận, viêm đa khớp, cryoglobulin máu, viêm đa nút động mạch...


+ Tái phát sau khi ngưng điều trị thuốc kháng HBV


Tài liệu:

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3310-QD-BYT-2019-huong-dan-chan-doan-dieu-tri-benh-viem-gan-vi-rut-B-419819.aspx

Đăng nhận xét

0 Nhận xét